Giới thiệu

VNPT eContract – Hợp đồng không giấy tờ

eContract dành cho mọi người

Cá nhân

Cá nhân không có chứng thư số nhưng có nhu cầu về hợp đồng điện tử có thể thực hiện ký kết hợp đồng.

Tổ chức dịch vụ

Tổ chức của bạn có thể đăng ký dịch vụ và sử dụng ngay trên hệ thống eSolution.

Tổ chức giải pháp

Tổ chức đã có hệ thống quản lý riêng có thể tích hợp các giải pháp của eContract ngay trên hệ thống.

Dịch vụ eContract

VNPT eContract có thể áp dụng linh hoạt để giải quyết những vấn đề hóc búa cho doanh nghiệp

Giải Pháp eContract

VNPT eContract có thể áp dụng linh hoạt để giải quyết những vấn đề hóc búa cho doanh nghiệp

VNPT eContract

Hợp đồng điện tử

Quản lý hợp đồng, ký kết hợp đồng điện tử cho các bên tham gia ở bất cứ đâu tại bất cứ thời điểm nào.

Xem thêm

Lợi ích

eContract giúp bạn những gì?

Tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ, tìm kiếm hợp đồng giấy, cũng như các loại tài liệu kèm theo trong bộ hồ sơ hợp đồng

Tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, giảm thiểu rủi ro khi gặp mặt trực tiếp đối tác ký

Đáp ứng đầy đủ các căn cứ pháp lý theo luật Giao dịch điện tử, luật Dân sự và các luật chuyên ngành liên quan

Thực hiện đăng ký tài khoản trực tuyến dễ dàng, không bị giới hạn về địa lý và tiết kiệm thời gian

Đảm bảo xác minh đúng người một cách thuận tiện, chính xác, minh bạch bằng công nghệ eKYC

Quản lý chữ ký số đối với doanh nghiệp và chữ ký điện tử đối với cá nhân. Hỗ trợ cấu hình nhiều luồng ký

Quy trình ký điện tử đơn giản, đáng tin cậy và linh hoạt trên máy tính, máy tính bảng, điện thoại thông minh

Thông báo cho các bên khi có hợp đồng mới được gửi tới, hoặc ký kết hợp đồng thành công

Không giới hạn số bên tham gia ký hợp đồng

Áp dụng eContract với mọi loại hợp đồng

Hợp đồng cung cấp dịch vụ

Hợp đồng thương mại

Hợp đồng lao động

Hợp đồng thuê khoán

Hợp đồng vay vốn

Hợp đồng mua bán

Hợp đồng đại lý

Hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng vận chuyển hành khách

Gói cước

Chúng tôi cung cấp?

Gói dùng thử

Trải nghiệm đầy đủ tính năng ưu việt ngay trên điện thoại của bạn, đem lại sự hài lòng khi tương tác với sản phẩm

Số lượng hợp đồng 100

Thời hạn sử dụng: 6 tháng

Miễn phí

Gói dùng thử

Trải nghiệm đầy đủ tính năng ưu việt ngay trên điện thoại của bạn, đem lại sự hài lòng khi tương tác với sản phẩm

Số lượng hợp đồng 100

Thời hạn sử dụng: 6 tháng

Miễn phí

Gói dùng thử

Trải nghiệm đầy đủ tính năng ưu việt ngay trên điện thoại của bạn, đem lại sự hài lòng khi tương tác với sản phẩm

Số lượng hợp đồng 100

Thời hạn sử dụng: 6 tháng

Miễn phí

Đối tác

Chúng tôi được tin tưởng bởi các đối tác hàng đầu

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng điện tử là gì?

Theo điều 33 của Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

  • Điều 33. Hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.

  • Điều 34. Thừa nhận giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử

Giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử không thể bị phủ nhận chỉ vì hợp đồng đó được thể hiện dưới dạng thông điệp dữ liệu.

Cơ sở pháp lý của hợp đồng điện tử?
  • Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực khác
  • Luật dân sự số: 91/2015/QH13, ngày 24/11/2015, quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm
  • Nghị định 130/2018/NĐ-CP–Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và dịch vụ Chứng thực chữ ký số.
  • Nghị định 165/2018/NĐ-CP – Hoàn thiện hệ thống pháp lý, thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính
Chữ ký điện tử là gì?

Chữ ký điện tử (electronic signature) là dạng chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.

Như vậy, Chữ ký điện tử là một dạng thông tin được đi kèm theo dữ liệu. Dữ liệu đó có thể là: văn bản, video hoặc hình ảnh. Mục đích chính của chữ ký điện tử là xác định người chủ của dữ liệu đó.

Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử như thế nào?

Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử quy định tại khoản 1, điều 24 của Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

  • Điều 24. Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
  1. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu chữ ký điện tử được sử dụng để ký thông điệp dữ liệu đó đáp ứng các điều kiện sau đây:
    1. Phương pháp tạo chữ ký điện tử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu;
    2. Phương pháp đó là đủ tin cậy và phù hợp với mục đích mà theo đó thông điệp dữ liệu được tạo ra và gửi đi.
Làm thế nào để ký điện tử?

Bạn cần đồng ý với các điểu khoản pháp lý và thực hiện các hành động ký điện tử bằng một trong các hình thức như OTP, chụp ảnh CMND và so khớp với ảnh chân dung

Chữ ký số là gì?

Chữ ký số (digital signature) là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

–  Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;

– Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

Ngoài ra, có thể hiểu, Chữ ký số chính là một dạng của chữ ký điện tử, là tập con của chữ ký điện tử (chữ ký điện tử bao hàm chữ ký số). Nó có vai trò như chữ ký hay dấu vân tay đối với cá nhân hay con dấu đối với tổ chức, doanh nghiệp và dùng để xác nhận lời cam kết của tổ chức, cá nhân đó trong văn bản mình đã ký trên môi trường điện tử số. Chữ ký số được được thừa nhận về mặt pháp lý.

Giá trị pháp lý của chữ ký số như thế nào?

Giá trị pháp lý của chữ ký số quy định tại khoản 2, điều 24 của Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005

  1. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này và chữ ký điện tử đó có chứng thực.

Về nguyên tắc, do chữ ký số là một dạng của chữ ký điện tử nên chữ ký số phải đảm bảo các điều kiện về tính an toàn và tính định danh của chữ ký điện tử.

Làm thế nào để ký số?

Bạn cần có một chứng thư số của một nhà cung cấp dịch vụ chứng thư số được cấp phép từ Chính phủ để ký số.